Cách chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi ly hôn ?

169

Trong vụ án ly hôn tranh chấp tài sản, việc xác định tài sản là chung của vợ chồng hoặc riêng của mỗi bên là rất quan trọng. Vậy, làm cách nào để chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi ly hôn ?

Tài sản chung và tài sản riêng gồm những gì ?
Tài sản chung và tài sản riêng gồm những gì ?

1. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm những gì ?

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân :

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình;

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

+ Lưu ý: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng);

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Phần tài sản còn lại trong trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;

– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

– Tài sản trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

2. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì ?

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;

– Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn ?
Cách chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn ?

3. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng ?

Theo quy định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì để chứng minh tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng thì cần dựa trên các cơ sở sau đây :

a) Về thời điểm xác lập tài sản

Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa quan trọng, do tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng; còn tài sản được hình thành sau khi đăng ký kết hôn sẽ thuộc tài sản chung trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Để chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, các bên cần có chứng cứ chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản riêng.

Đối với tài sản có trước khi kết hôn:

– Hợp đồng mua bán tài sản;

– Các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu …

Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng:

– Văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp;

– Hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho….

– Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật.

– Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân…

Theo qui định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo qui định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

b) Về nguồn gốc tài sản

Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu ? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng ? Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không ?

Xem thêm : Tài sản riêng có phải chia khi ly hôn không ?

4. Vợ muốn một mình đứng tên trên tài sản riêng để không bị chia khi ly hôn, làm cách nào ?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy, tài sản là quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân sẽ đương nhiên được pháp luật công nhận. Đó sẽ là tài sản chung nếu bên còn lại không chứng minh được nó hình thành từ nguồn tài sản riêng.

Để bảo đảm mảnh đất của người vợ là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người vợ có thể thực hiện một trong các phương án như sau:

Phương án thứ nhất :

Hai vợ chồng lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng, có cơ quan công chứng chứng nhận (khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014). Hồ sơ chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản riêng bao gồm:

Văn bản thỏa thuận tài sản riêng (theo mẫu Phòng Công chứng)

– Giấy tờ hợp lệ về đất

– Hộ khẩu

– Giấy chứng minh nhân dân

– Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng.

Phương án thứ hai :

Vợ chồng làm giấy cam kết, rằng miếng đất mà chị đứng tên là tài sản riêng của chị (Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), được mua bằng nguồn tiền riêng của chị, người còn lại không có đóng góp công sức, tiền của gì cả và khẳng định bạn có toàn quyền định đoạt về sau này.

Giấy cam kết này do chị tự viết (hoặc đánh máy), có xác nhận chữ ký tại UBND cấp xã nơi 2 vợ chồng cư trú.

Ngoài ra, có một cách khác để thuận lợi cho việc chứng minh quyền sử dụng đất là tài sản riêng, người vợ nên thực hiện cách thức sau: Bố mẹ của người vợ sẽ mua mảnh đất đó và đứng tên ông bà. Sau đấy họ làm thủ tục tặng, cho hợp pháp quyền sử dụng đất cho người vợ, rồi để tên một mình người vợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế trước bạ, vì thế người vợ không phải lo lắng nhiều về các chi phí phát sinh (Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Việc tặng cho hợp pháp được thực hiện bởi phòng công chứng nên người vợ sẽ được lưu trữ bản hợp đồng tặng cho này. Đây là tài liệu quan trọng chứng minh rằng người vợ được tặng cho riêng tài sản trong thời kỳ hôn nhân và đây là tài sản riêng của người vợ.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Cách chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi ly hôn ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.