Nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất, có bị xử lý hình sự không ?

16

Khi nhặt được đồ vật bị rơi, thông thường mọi người sẽ giao nộp cho cơ quan công an gần nhất. Vậy nếu không tìm được chủ sở hữu tài sản, nhặt được của rơi sau bao lâu được phép bỏ túi ? Trường hợp chủ sở hữu tài sản đòi lại mà không trả, người nhặt được có bị xử lý hình sự không ?

Nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất, có bị xử lý hình sự không
Nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất, có bị xử lý hình sự không

1. Nhặt được của rơi sau bao lâu được phép bỏ túi ?

Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là tài sản của người khác. Khi nhặt được tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thì thông thường việc đầu tiên người nhặt được nghĩ đến đó là phải trả lại cho người mất. Đặc biệt, vẫn có trường hợp tài sản bị đánh rơi sẽ trở thành vật sở hữu của người nhặt được.

Cụ thể, theo Điều 230 Bộ luật Dân sự, khi nhặt được tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, nếu biết tài sản này của ai, biết địa chỉ của người đánh rơi/bỏ quên thì người nhặt được phải thông báo/trả lại cho chủ sở hữu.

Ngược lại, nếu không biết địa chỉ cũng như không biết ai là người đánh rơi, bỏ quên thì người nhặt được có thể thông báo hoặc giao nộp cho một trong hai cơ quan dưới đây để xác minh chủ sở hữu:

– Uỷ ban nhân dân cấp xã (viết tắt là UBND cấp xã).

– Công an xã, phường, thị trấn nơi gần nhất với nơi nhặt được tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.

Đặc biệt, cũng tại quy định này, cụ thể là khoản 2 Điều 230 Bộ luật Dân sự nêu rõ, sau 01 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo công khai về tài sản mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì:

– Tài sản có giá trị ≤ 10 lần mức lương cơ sở: Người nhặt được sở hữu tài sản đánh rơi, bỏ quên.

– Tài sản có giá trị > 10 lần mức lương cơ sở: Người nhặt được hưởng 10 lần mức lương cơ sở và 50% phần giá trị vượt quá. 50% còn lại của phần vượt quá sẽ thuộc về Nhà nước.

Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng. Bắt đầu từ 01/7/2023 trở đi thì mức lương cơ sở được tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng.

– Tài sản thuộc di tích lịch sử, văn hóa: Sẽ thuộc về Nhà nước. Người nhặt sẽ được hưởng một khoản tiền thưởng nêu chi tiết tại Điều 30 Nghị định số 29/2018 của Chính phủ, cụ thể:

Phần giá trị tài sản đánh rơi, bỏ quên Tỷ lệ thưởng
Đến 10 triệu đồng 30%
Từ trên 10 – 100 triệu đồng 15%
Từ trên 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng 7%
Từ trên 01 – 10 tỷ đồng 1%
Trên 10 tỷ đồng 0,5%

 

Như vậy, sau 01 năm kể từ ngày giao nộp, người nhặt được tài sản có thể được sở hữu tài sản đó nếu giá trị tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 14,9 triệu đồng (tính đến hết 30/6/2023) hoặc 18,0 triệu đồng (tính từ 01/7/2023).

2. Nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất, có bị xử lý hình sự không ?

Chiếm giữ trái phép tài sản là gì ?

Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản do bị giao nhầm, do tìm được, bắt được sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.

Tính chất “trái phép” của hành vi không phải là lúc có hành vi nhặt được, đào được…, mà tính trái phép chỉ có từ khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật mà người chiếm giữ cố tình không trả lại chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hậu quả của tội phạm này là tài sản bị giao nhầm, bị mất, bị rơi không thu hồi được.

Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt tài sản khác, tội chiếm giữ trái phép tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn giữ bằng được tài sản do bị giao nhầm, tìm được hoặc bắt được.

Chiếm giữ trái phép tài sản, bị xử lý như thế nào ?

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản làdi vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất có thể bị xử lý hình sự. Người phạm tội phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

Trong trường hợp hành vi vi phạm chưa nghiêm trọng đến mức cần phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể, theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Nếu có hành vi sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác sẽ bị xử phạt hành chính từ 3 – 5 triệu đồng. Điểm b khoản 4 Điều này cũng quy định người chiếm giữ buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi này.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Nhặt được của rơi nhưng không trả lại người mất, có bị xử lý hình sự không ? Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.