Thủ tục ly hôn đơn phương : Điều kiện ? Hồ sơ cần giấy tờ gì ? Nộp ở đâu ?

165

Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như thế nào ? Làm cách nào để ly hôn đơn phương nhanh chóng ? Đây là những câu hỏi mà nhiều người quan tâm.

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn đơn phương ?

Điều kiện ly hôn đơn phương được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 :

– Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;

– Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

– Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ;

– Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

Theo điểm a khoản 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

2. Thủ tục ly hôn đơn phương : cần những giấy tờ gì?

Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

Đơn xin ly hôn đơn phương;

– Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao trích lục tại UBND xã/phường nơi đăng ký kết hôn.

– Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng;

– Giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của gia đình;

– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;

– Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…

3. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu ?

a. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ Điều 37 BLTTDS).

Do đó, nếu hai công dân Việt Nam ly hôn trong nước thì nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương cư trú hoặc làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

b. Có thể gửi đơn khởi kiện đến Tòa án bằng hình thức nào ?

Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về gửi đơn khởi kiện đến Tòa án như sau:

– Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;

+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

– Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

4. Ly hôn đơn phương mất bao lâu ?

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như thủ tục của một vụ án dân sự. Do đó, theo quy định của BLTTDS 2015, thời gian ly hôn đơn phương phải trải qua các giai đoạn: Chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa…

Trong trường hợp thông thường, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thường là ít nhất 04 tháng. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp (ví dụ : có chia tài sản chung,…), vì nhiều lý do bất khả kháng… mà có thể kéo dài hơn.

5. Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền ?

Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu ?
Tiền tạm ứng án phí ly hôn là bao nhiêu ?

a. Án phí ly hôn sơ thẩm, phúc thẩm

Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng.

Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Trường hợp đơn phương ly hôn phân chia tài sản (ly hôn có giá ngạch) thì án phí ly hôn được tính như sau:

– Tranh chấp tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống mức án phí là 300.000 đồng.

– Tranh chấp tài sản từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng mức án phí bằng bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.

– Tranh chấp tài sản từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng mức án phí bằng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

– Tranh chấp tài sản từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng mức án phí bằng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.

– Tranh chấp tài sản từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng mức án phí bằng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng.

– Tranh chấp tài sản trên 4.000.000.000 đồng mức án phí bằng 112.000.000 đồng + 0.1% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Án phí ly hôn phúc thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH là 300.000 đồng. Mức án phí này áp dụng cho cả trường hợp thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.

b. Ai là người có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí ?

Về nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ngoài người được miễn hoặc không phải nộp thì Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định gồm các đối tượng sau:

– Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự.

– Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm thì nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.

– Người nộp yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Như vây, đối với ly hôn đơn phương: Người yêu cầu ly hôn đơn phương nộp tạm ứng án phí ly hôn. Nếu người còn lại có yêu cầu phản tố thì sẽ là người phải nộp án phí ly hôn

c. Thời hạn nộp tạm ứng án phí ly hôn là khi nào ?

Về việc thụ lý vụ án dân sự nói chung và vụ án ly hôn đơn phương nói riêng, Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, sau khi nhận được đơn xin ly hôn đơn phương, Thẩm phán sẽ thông báo cho người muốn ly hôn đơn phương đến Tòa để nộp tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp).

Sau đó, Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người muốn ly hôn đơn phương. Người này phải nộp tạm ứng trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa trừ trường hợp có lý do chính đáng.

d. Nộp tạm ứng án phí ly hôn ở đâu ?

– Chi cục thi hành án dân sự là cơ quan có thẩm quyền thu tiền tạp ứng án phí của các đương sự khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện.

– Cục thi hành án dân sự là cơ quan có thẩm quyền thu tiền tạp ứng án phí của các đương sự khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

6. Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất

Thủ tục đơn phương ly hôn mới nhất gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ đã nêu ở trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì người yêu cầu nộp tại Tòa án có thẩm quyền đã nêu ở trên.

Bước 2: Tòa án xem xét và giải quyết

– Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc.

– Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

– Hòa giải: Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Cụ thể :

+ Nếu hòa giải thành : Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

+ Nếu hòa giải không thành : Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Bước 3: Ra bản án ly hôn

Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng…

Xem thêm : Thủ tục ly hôn thuận tình : Hồ sơ cần giấy tờ gì ? Nộp ở đâu ?

7. Làm cách nào để ly hôn đơn phương nhanh chóng ?

Như phân tích ở trên, đây là hình thức ly hôn theo yêu cầu của một bên mà không phải ly hôn thuận tình – hai bên đã đạt được thống nhất về các vấn đề chia tài sản, chấm dứt quan hệ hôn nhân, nuôi con, cấp dưỡng… Do đó, để ly hôn đơn phương nhanh, người gửi yêu cầu cần lưu ý những điều sau đây:

Thứ nhất, phải có lý do và bằng chứng ly hôn để Toà án chấp nhận đơn ly hôn đơn phương. Cụ thể:

– Một trong hai người vợ hoặc chồng phải có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng như chung thuỷ, yêu thương nhau…

– Chính hành vi nêu trên của vợ chồng khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng nghiêm trọng, vợ chồng không thể chung sống với nhau.

Do đó, khi muốn ly hôn nhanh chóng, người làm đơn cần phải chuẩn bị đầy đủ bằng chứng để chứng minh cho yêu cầu ly hôn của mình là chính xác. Qua đó, yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ được chấp nhận và thời gian xem xét thụ lý vụ án cũng như chuẩn bị xét xử cũng sẽ thuận lợi hơn.

Thứ hai, phải chuẩn bị đủ hồ sơ ly hôn. Khi hồ sơ ly hôn đủ thì không mất thêm thời gian để sửa đổi, bổ sung. Theo khoản 1 Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án chỉ cho vợ chồng sửa đổi, bổ sung trong thời hạn không quá 01 tháng hoặc gia hạn thêm không quá 15 ngày nếu thuộc trường hợp đặc biệt.

Thứ ba, có mặt khi được Toà triệu tập bởi theo khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự:

– Vắng mặt ở lần triệu tập thứ nhất, Toà án sẽ hoãn phiên toà trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

– Vắng mặt ở lần triệu tập thứ hai, Toà án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án vì coi như nguyên đơn từ bỏ yêu cầu khởi kiện.

Do đó, nếu không có đơn xét xử vắng mặt hoặc vắng mặt khi Toà án triệu tập hợp lệ thì thời gian giải quyết sẽ bị kéo dài do phiên toà bị hoãn xét xử.

Thứ tư, không yêu cầu Toà án hoà giải bởi nếu một trong các đương sự đề nghị không hoà giải thì theo Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án ly hôn đơn phương này sẽ không hoà giải. Do đó, thời gian chuẩn bị xét xử có thể rút ngắn hơn so với bình thường.

8. Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục ly hôn đơn phương

a. Vợ đang mang thai, chồng có được đơn phương ly hôn không ?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp:

– Vợ đang có thai;

– Vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

Do vậy, với quy định của pháp luật, khi người vợ đang mang thai trong thời kỳ hôn nhân thì người chồng không được quyền đơn phương ly hôn.

Nếu muốn ly hôn thì người chồng phải chờ khi con đã quá 12 tháng tuổi.

Cũng theo quy định trên, luật chỉ hạn chế quyền được yêu cầu xin ly hôn của người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà không hạn chế quyền ly hôn của người vợ. Do đó, người vợ dù đang có thai vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Không có bằng chứng ngoại tình, yêu cầu ly hôn đơn phương được không ?
Không có bằng chứng ngoại tình, yêu cầu ly hôn đơn phương được không ?

b. Không có bằng chứng ngoại tình, yêu cầu ly hôn đơn phương được không ?

Nếu một bên vợ chồng ngoại tình thì cho dù không muốn ly hôn thì bên còn lại vẫn có thể đơn phương yêu cầu ly hôn. Ngoại tình là lý do để được chấp nhận yêu cầu đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu không có bằng chứng ngoại tình của đối phương, để được Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải cung cấp những bằng chứng, chứng cứ khác chứng minh một bên vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chúng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào những bằng chứng cung cấp, Tòa án có thể đồng ý chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương.

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán – Toà án nhân dân tối cao, Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được được hiểu như sau:

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

– Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

– Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

– Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;

– Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

c. Đương sự trong vụ án ly hôn được Tòa án triệu tập hợp lệ mà không có mặt thì giải quyết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định cụ thể vấn đề này như sau

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa; trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai; đương sự hoặc người đại diện của họ; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa; thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện; và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó; trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa; thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Theo quy định của pháp luật, nếu Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà đương sự vẫn vắng mặt thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt nếu là bị đơn còn nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện.

d. Vắng mặt tại phiên xét xử ly hôn, có quyền kháng cáo không ?

Căn cứ quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về vấn đề này như sau:

Điều 271. Người có quyền kháng cáo

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Như vậy theo quy định trên thì đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Trường hợp bị đơn là người vợ không có mặt tại phiên tòa xét xử vụ án ly hôn nhưng trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu vợ anh trở về thì vẫn có thể kháng cáo bản án đó.

e. Nộp đơn ly hôn đơn phương sau bao lâu Tòa sẽ gọi giải quyết ?

Căn cứ quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thường có các giai đoạn giải quyết vụ án ly hôn tại cấp sơ thẩm như sau: Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án; Giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử; Giai đoạn đưa vụ án ra xét xử (mở phiên tòa sơ thẩm). Tùy thuộc từng giai đoạn mà bạn sẽ nhận được các thông báo, giấy triệu tập,…khác nhau từ Tòa án nhân dân. Cụ thể như sau:

Một là, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn: Tòa án gửi thông báo (giấy xác nhận) nhận đơn khởi kiện (đơn yêu cầu ly hôn đơn phương) trong trường hợp bạn gửi đơn qua dịch vụ bưu chính:

Hai là, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán có một trong những quyết định: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện/Trả lại đơn khởi kiện/Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền/Thụ lý vụ án;

Ba là, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tạm ứng án phí từ Tòa án: Nguyên đơn (người khởi kiện) nộp tạm ứng án phí theo quy định (thông báo tạm ứng án phí được Thẩm phán thực hiện ngay sau khi nhận được đơn và tài liệu hợp lệ);

Bốn là, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án: Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Lưu ý: Thẩm phán chỉ thực hiện thụ lý vụ án nếu bạn đã nộp hồ sơ hợp lệ và nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án đúng thời hạn theo quy định.

Năm là, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo yêu cầu độc lập, yêu cầu phản tố (nếu có);

Sáu là, trong thời hạn chuẩn bị xét xử (04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án):

+ Thẩm phán gửi giấy triệu tập cho đương sự tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải;

+ Nếu hòa giải thành, thì sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự: Thẩm phán gửi quyết định đến cho các đương sự;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định: Quyết định đưa vụ án ra xét xử được Thẩm phán gửi cho đương sự;

Bảy là, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tuyên án: Tòa án giao, gửi bản án cho các đương sự.

Như vậy, khi giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân, có một số khoảng thời gian mà bạn cần lưu ý như chúng tôi đã nêu trên. Đặc biệt, muốn không thuộc trường hợp bị Tòa án trả lại đơn khởi kiện, bạn cần lưu ý đến khoảng thời gian nhận thông báo tạm ứng án phí ly hôn đơn phương để nộp tiền tạm ứng án phí đúng quy định.

Ly hôn có phải tiến hành thủ tục hòa giải không
Ly hôn có phải tiến hành thủ tục hòa giải không

f. Thủ tục ly hôn đơn phương: có bắt buộc phải hòa giải không ?

Theo phân tích ở trên thì căn cứ theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án phải tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự đối với yêu cầu đơn phương ly hôn.

Căn cứ theo quy định tại Điều 205 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì:

Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn…

Như vậy, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tại Điều 206 và 207 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải

1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Như vậy, nếu vụ án dân sự thuộc một trong những trường hợp trên thì không được hòa giải và không tiến hành hòa giải được.

Do đó, trong vụ án đơn phương ly hôn, nếu muốn ly hôn mà không cần hòa giải thì một trong hai bên vợ chồng có thể làm đơn đề nghị không hòa giải gửi đến Tòa án. Hoặc nếu bị đơn trong yêu cầu ly hôn đơn phương vắng mặt sau 02 lần Tòa án triệu tập hòa giải hợp lệ thì sẽ không hòa giải được. Khi đó vụ án không cần hòa giải.

Tuy nhiên để rút ngắn thời gian giải quyết thì biện pháp một trong hai bên làm đơn đề nghị không hòa giải sẽ hiệu quả hơn, tránh kéo dài thời gian.

g. Thủ tục ly hôn đơn phương : hòa giải mấy lần thì xét xử ?

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự tại Điều 207 có quy định những trường hợp ly hôn Tòa án không tiến hành hòa giải được gồm:

– Bị đơn, người có quyền lợi; nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà cố tình vắng mặt.

– Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

– Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

– Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Trường hợp ly hôn đơn phương là ly hôn do yêu cầu từ một phía nên thường bên yêu cầu ly hôn cũng không có nhu cầu hòa giải, nên có thể thuộc một trong các trường hợp ly hôn Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Vì vậy, trong vụ án ly hôn đơn phương, nếu muốn ly hôn mà không cần hòa giải thì một trong hai bên vợ chồng có thể làm đơn đề nghị không hòa giải gửi đến Tòa án. Nếu bị đơn trong yêu cầu ly hôn đơn phương vắng mặt sau 02 lần khi được Tòa án triệu tập hòa giải hợp lệ thì Tòa án sẽ không hòa giải được.

Như vậy, đối với vụ án ly hôn đơn phương, nếu 1 trong 2 bên làm đơn đề nghị không hòa giải hoặc bị đơn vắng mặt trong 02 lần triệu tập hợp lệ thì không tiến hành hòa giải được. Khi đó, vụ án ly hôn sẽ không cần hòa giải.

h. Có được ly hôn đơn phương vắng mặt không?

Bởi ly hôn không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng nhưng theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu vợ hoặc chồng vắng mặt, Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn trong ba trường hợp:

– Người vắng mặt có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

– Có người đại diện tham gia phiên tòa.

– Vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trong đó, nếu người bị ly hôn vắng mặt lần đầu thì Tòa án sẽ hoãn nhưng nếu vắng mặt đến lần thứ hai thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt. Nếu người yêu cầu ly hôn vắng mặt sau hai lần triệu tập thì sẽ bị coi là từ bỏ yêu cầu ly hôn và Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu này.

i. Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng hoặc vợ ở nước ngoài

Khi chồng/vợ ở nước ngoài, việc ly hôn đơn phương sẽ thực hiện khó khăn hơn khi chồng/vợ cư trú trong nước. Tuy nhiên, trường hợp này, pháp luật vẫn có quy định cụ thể.

Theo đó, khi ly hôn, người chồng/vợ đang ở nước ngoài thì còn lại đang ở trong nước có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Khi không có địa chỉ của người chồng/vợ đang ở nước ngoài, theo hướng dẫn của Công văn số 253 của Tòa án nhân dân tối cao, có thể biết địa chỉ, tin tức của người chồng/vợ từ thân nhân của người này.

Nếu sau hai lần Tòa án yêu cầu mà thân nhân vẫn từ chối cung cấp thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử vắng mặt theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ gửi ngay bản sao bản án/quyết định đến thân nhân của người chồng/vợ để chuyển cho người chồng/vợ.

k. Kể từ khi kết thúc phiên tòa, sau bao lâu thì nhận được bản án ly hôn ?

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo đó khi bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa thì việc ly hôn của vợ, chồng mới hoàn toàn chấm dứt và được pháp luật công nhận.

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương theo khoản 1, khoản 2 Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 269. Cấp trích lục bản án; giao, gửi bản án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Theo đó sau khi kết thúc phiên tòa, trong thời gian 03 ngày, Tòa án sẽ cấp trích lục bản án cho vợ, chồng ly hôn đơn phương. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án sẽ giao và gửi bản án cho vợ, chồng.

Trường hợp một trong hai bên vợ chồng hoặc cả hai bên vợ, chồng không đồng ý với bản án chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm thì có thể nộp đơn kháng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại phần nội dung bản án mà mình không đồng ý.

m. Ly hôn đơn phương : khi nào quan hệ vợ chồng hoàn toàn chấm dứt ?

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đồng thời, Khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự cũng quy định:

Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 1 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.

Theo các quy định này, nếu bản án ly hôn hết thời hạn kháng cáo (15 ngày kể từ ngày tuyên án) và hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát (15 ngày nếu Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị; 1 tháng nếu Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kháng nghị) mà không có kháng cáo hoặc kháng nghị thì sẽ chính thức có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, nếu hai vợ chồng đơn phương ly hôn thì sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án, không có kháng cáo của vợ chồng hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp thì bản án ly hôn sẽ có hiệu lực pháp luật.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Thủ tục ly hôn đơn phương : Điều kiện ? Hồ sơ cần giấy tờ gì ? Nộp ở đâu ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.